toán học

- Khoa học nghiên cứu những tương quan số lượng và những hình dạng không gian của thế giới khách quan.


từ thời cổ đại, TH xuất hiện như một khoa học nghiên cứu về số lượng, hình dạng, kích thước, khoảng cách... của các đối tượng đơn giản. Trước thế kỉ 17, mới xuất hiện các môn số học, hình học, sau đó là đại số, lượng giác và một phần của giải tích. Khi đó, TH đã được ứng dụng trong tính toán, buôn bán, đo đạc, thiên văn và kiến trúc. Việc phát triển mạnh mẽ của kĩ thuật trong các thế kỉ 17 - 18 đã đem đến cho TH những tư tưởng về chuyển động và biến đổi, trước hết dưới dạng các đại lượng biến thiên và sự phụ thuộc hàm số giữa chúng. Hình học giải tích, phép tính vi phân và tích phân ra đời trong hoàn cảnh này. Sau đó, trong thế kỉ 18, xuất hiện phương trình vi phân và hình học vi phân. Trong các thế kỉ 19 - 20, TH chuyển mạnh trên đường trừu tượng hoá. Các đại lượng và số thông thường chỉ là trường hợp riêng của các đối tượng đại số hiện đại. Hình học dưới ảnh hưởng của tư tưởng Lôbachepxki (N. I. Lobachevski) đã nghiên cứu các không gian khác nhau và nhiều khi rất trừu tượng, trong đó không gian Ơclit chỉ là một trường hợp rất đặc biệt. Một loạt ngành mới đã ra đời như lí thuyết nhóm, lí thuyết tập hợp, lí thuyết hàm biến phức, hình học xạ ảnh, hình học phi Ơclit, giải tích hàm, lôgic toán, vv. Việc áp dụng các lí thuyết nói trên vào thực tiễn trong các thế kỉ 19 - 20 đã nâng các phương pháp số thành một ngành độc lập. TH tính toán gắn bó mật thiết với sự ra đời của các loại máy tính. Do nhu cầu nội tại của TH và cũng do yêu cầu của việc "toán học hoá", nhiều ngành khoa học khác, một loạt lí thuyết mới như lí thuyết trò chơi, lí thuyết thông tin, lí thuyết đồ thị, toán học rời rạc, điều khiển tối ưu... đã ra đời. Phương pháp tiên đề được coi như một văn phong của TH hiện đại nhằm xây dựng chặt chẽ các lí thuyết TH. TH ngày càng phát triển mạnh mẽ và có nhiều ứng dụng cũng như ảnh hưởng tới sự phát triển của nhiều ngành khoa học và kĩ thuật khác.

Ở Việt Nam trước đây, TH không được chú ý phát triển. Lịch sử cũng đã để lại một số tên tuổi các nhà TH như Vũ Hữu, Lương Thế Vinh. Tuy nhiên, chưa có sự nghiên cứu kĩ lưỡng về lịch sử TH thời kì trước. TH hiện đại chỉ thực sự thâm nhập Việt Nam từ sau Cách mạng tháng Tám, ngay trong những ngày Toàn quốc kháng chiến (1945 - 54). Nhà nước một mặt cử đi đào tạo ở nước ngoài, mặt khác chú trọng giảng dạy và nghiên cứu TH trong nước, đặc biệt là đã cho mở các lớp năng khiếu toán ở bậc phổ thông. Nhờ đó dần dần đã hình thành một đội ngũ các nhà TH ở Việt Nam ngày càng lớn mạnh về số lượng và trình độ chuyên môn. Việc giảng dạy và nghiên cứu TH hiện đại được thực hiện ở các trường đại học và các viện nghiên cứu chuyên ngành, trong đó phải kể đến Viện Toán học được thành lập năm 1970. Tờ báo "Toán học và Tuổi trẻ" có đóng góp lớn vào việc khuyến khích học toán ở bậc phổ thông. Trong nước xuất bản hai tạp chí TH đang ngày càng được nâng cao uy tín quốc tế là "Acta Mathematica Vietnamica" và "Vietnam Journal of Mathematics".



hd. Khoa học nghiên cứu các quan hệ về số lượng và hình dáng.

toán học

toán học
  • noun
    • mathematic

 marking-off table
 mathematic (al)
 mathematical
  • bảng (tra) toán học: mathematical reference table
  • biểu thức toán học: mathematical expression
  • chương trình con toán học: mathematical subroutine
  • chương trình hàm toán học: mathematical function program
  • chương trình toán học: mathematical programming
  • địa lý toán học: mathematical geography
  • fractan toán học: mathematical fractals
  • giải tích toán học: mathematical analysis
  • hạt theo toán học: mathematical particle
  • hàm toán học: mathematical function
  • hệ thống lập trình toán học mở rộng: mathematical programming system extended (MPSX)
  • không gian toán học: mathematical space
  • kiểm tra toán học: mathematical check
  • kỳ vọng toán học: mathematical expectation
  • lôgic toán học: mathematical logic
  • luận lý toán học: mathematical logic
  • lý thuyết toán học các hệ: mathematical system theory
  • mô hình toán học: mathematical model
  • mô hình toán học: mathematical mode
  • mô hình toán học toàn bộ: comprehensive mathematical model
  • phần mềm toán học: mathematical software
  • phân tích toán học: mathematical analysis
  • phân tích toán học không lập trình: mathematical analysis without programming (MAP)
  • phép quy nạp toán học: mathematical induction
  • phép tính toán học: mathematical calculations
  • phép tính toán học: mathematical operations
  • phương pháp toán học: mathematical methods
  • quy hoạch toán học: mathematical programming
  • quy nạp toán học: mathematical induction
  • sai số về mô hình toán học: error of the mathematical model
  • sự kiểm tra toán học: mathematical check
  • sự lập trình toán học: mathematical programming
  • sự mô tả toán học: mathematical description
  • sự quy nạp toán học: mathematical induction
  • sự suy luận toán học: mathematical reasoning
  • thiên văn toán học: mathematical astronomy
  • thống kê toán học: mathematical statistic
  • thư viện toán học: mathematical library
  • thức luận toán học: mathematical formalism
  • thủ tục con toán học: mathematical subroutine
  • thủ tục toán học: mathematical routine
  • xác suất toán học: mathematical probability

  • FERMAT (Phéc-ma, 1602-1665) nhà toán học Pháp
     FERMAT (PIERRE DE)
    Ghéc-be-Đô-ri-dắc (930-1003) nhà toán học Pháp
     GERBERT D'AURILLAC SYLVESTRUS II
    Nhà toán học và kỹ sư Pháp, (Xec-voa, 1767-1874)
     SERVOIS FRANCOIS JOSEPH (Xec-voa, 1767-1847)
    Pacioli Luca (khoảng 1445-khoảng 1514) nhà toán học Ý
     Pacioli Luca
    Ri-man (1826-1866) nhà toán học Đức
     Riemann Georg Fridrick Bernhard
    Rô-bé-van (1602-1675) nhà toán học Pháp
     Roberval Gilles Personnier
    Rô-lơ (1652-1719) nhà toán học Pháp
     Rolle Michel
    TEETET (thế kỷ 4 trước CN) nhà toán học cổ Hy Lạp
     TEETET
    Tartaglia Niccoco (khoảng 1499-1557) nhà toán học Ý
     Tartaglia Niccoco
    bộ đồng xử lý toán học mở rộng
     Extended Math Coprocessor (EMC)
    bộ xử lý toán học
     match coprocessor
    chíp xử lý toán học
     maths chip
    con lắc toán học
     mathematic pendulum
    độ chuyển của con lắc toán học
     length of simple pendulum
    giải tích toán học
     calculus
    hệ thống lập trình toán học mở rộng
     MPSX (mathematical programming system extended)